


Toàn bộ số liệu lịch âm dương của Thứ Năm 1/6/2034: can chi tứ trụ, ngũ hành, sao chiếu mệnh, giờ hoàng đạo và hướng xuất hành — kèm cách đọc từng con số.
Lịch âm ngày 1/6/2034 rơi vào mùng 15 tháng 4 năm Giáp Dần, tức Thứ Năm. Theo lịch tiết khí, ngày nằm trong tiết không đặc biệt. Hành của ngày là Thổ; đặt cạnh hành bản mệnh thì thành quan hệ tương sinh kim — chỗ này quyết định ngày nâng hay cản việc của riêng bạn.
Vòng kiến trừ xếp ngày này vào Trực Nguy — nguy hiểm — tránh việc lớn Gộp lại, ngày được chấm là Ngày xấu. Tứ trụ đầy đủ: Giáp Dần – Kỷ Tỵ – Mậu Tý, nghĩa là ngày can Mậu gặp chi Tý.
Trong Nhị thập bát tú, ngày ứng với sao Đê. Chu kỳ 28 ngày này là một thước đo cát hung độc lập với trực, nên hai bên có thể không cùng chiều — gặp lúc lệch nhau thì xét việc cụ thể mà chọn. Sao lành chiếu ngày là Phúc Sinh (cát thần, mang lại may mắn), còn sao gây khó là Huyền Vũ (kiện tụng, tranh chấp nhiều).
Ngày bị chấm Ngày xấu, nên phần dùng được của trực Nguy cũng hẹp: cúng tế, tế lễ. Đó là những việc nhẹ — dọn dẹp, cầu khấn, thu xếp việc cũ — làm thì được, nhưng đừng mượn ngày này để khởi sự lớn.
Phần nên kiêng: xuất hành, trèo cao, lên thuyền. Danh sách này không phải điều cấm, mà là những việc ngày không đỡ cho bạn; nếu buộc phải làm, hãy chọn giờ hoàng đạo bên dưới và thu nhỏ quy mô lại.
Ngày Mậu Tý chia ra 6 khung hoàng đạo: Tý (23–01h), Sửu (01–03h), Mão (05–07h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Dậu (17–19h). Giờ là lớp lọc cuối sau khi đã chọn được ngày — cùng một việc, đặt trong khung hoàng đạo vẫn hơn đặt ngoài. Trong số đó, khung Tý mở ngày và khung Dậu đóng ngày là hai mốc người xưa chuộng nhất.
Ba phương cát của ngày: hướng Đông Nam là Hỷ Thần, dành cho việc vui và hỷ sự; hướng Bắc là Tài Thần, dành cho tiền và giao dịch; hướng Tây Bắc là Quý Nhân, dành cho việc cần người đỡ. Phép dùng là chọn phương theo mục đích chuyến đi: bước ra hướng đó trước, rồi mới đi tiếp về đích thật.
Những câu hỏi phổ biến nhất về lịch âm ngày 1/6/2034.