


Toàn bộ số liệu lịch âm dương của Thứ Tư 4/4/2029: can chi tứ trụ, ngũ hành, sao chiếu mệnh, giờ hoàng đạo và hướng xuất hành — kèm cách đọc từng con số.
Lịch âm ngày 4/4/2029 rơi vào mùng 21 tháng 2 năm Kỷ Dậu, tức Thứ Tư. Theo lịch tiết khí, ngày nằm trong tiết không đặc biệt. Hành của ngày là Mộc; đặt cạnh hành bản mệnh thì thành quan hệ tương sinh hỏa — chỗ này quyết định ngày nâng hay cản việc của riêng bạn.
Vòng kiến trừ xếp ngày này vào Trực Thu — thu hoạch, thu vào Gộp lại, ngày được chấm là Bình thường. Tứ trụ đầy đủ: Kỷ Dậu – Đinh Mão – Giáp Tý, nghĩa là ngày can Giáp gặp chi Tý.
Trong Nhị thập bát tú, ngày ứng với sao Quỷ. Chu kỳ 28 ngày này là một thước đo cát hung độc lập với trực, nên hai bên có thể không cùng chiều — gặp lúc lệch nhau thì xét việc cụ thể mà chọn. Sao lành chiếu ngày là Thiên Đức (đại cát — vạn sự hanh thông), còn sao gây khó là Thiên Cương (tai họa, không nên khởi sự lớn).
Trực Thu mở đường cho các việc: thu nợ, mua sắm, khai trương. Nếu bạn đã chuẩn bị xong cho một việc trọng — ký kết, khai trương, động thổ — thì đây là ngày đáng chọn chứ không chỉ đáng xem.
Phần nên kiêng: an táng, khởi công lớn. Danh sách này không phải điều cấm, mà là những việc ngày không đỡ cho bạn; nếu buộc phải làm, hãy chọn giờ hoàng đạo bên dưới và thu nhỏ quy mô lại.
Ngày Giáp Tý chia ra 6 khung hoàng đạo: Dần (03–05h), Mão (05–07h), Tỵ (09–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h), Hợi (21–23h). Giờ là lớp lọc cuối sau khi đã chọn được ngày — cùng một việc, đặt trong khung hoàng đạo vẫn hơn đặt ngoài. Trong số đó, khung Dần mở ngày và khung Hợi đóng ngày là hai mốc người xưa chuộng nhất.
Ba phương cát của ngày: hướng Đông Bắc là Hỷ Thần, dành cho việc vui và hỷ sự; hướng Đông Bắc là Tài Thần, dành cho tiền và giao dịch; hướng Tây là Quý Nhân, dành cho việc cần người đỡ. Phép dùng là chọn phương theo mục đích chuyến đi: bước ra hướng đó trước, rồi mới đi tiếp về đích thật.
Những câu hỏi phổ biến nhất về lịch âm ngày 4/4/2029.