


Toàn bộ số liệu lịch âm dương của Thứ Sáu 8/11/2030: can chi tứ trụ, ngũ hành, sao chiếu mệnh, giờ hoàng đạo và hướng xuất hành — kèm cách đọc từng con số.
Lịch âm ngày 8/11/2030 rơi vào mùng 13 tháng 10 năm Canh Tuất, tức Thứ Sáu. Theo lịch tiết khí, ngày nằm trong tiết Lập Đông. Hành của ngày là Hỏa; đặt cạnh hành bản mệnh thì thành quan hệ tương sinh thổ — chỗ này quyết định ngày nâng hay cản việc của riêng bạn.
Vòng kiến trừ xếp ngày này vào Trực Thành — thành công, được lộc nhất Gộp lại, ngày được chấm là Tam Nương. Tứ trụ đầy đủ: Canh Tuất – Đinh Hợi – Đinh Mùi, nghĩa là ngày can Đinh gặp chi Mùi.
Trong Nhị thập bát tú, ngày ứng với sao Mão. Chu kỳ 28 ngày này là một thước đo cát hung độc lập với trực, nên hai bên có thể không cùng chiều — gặp lúc lệch nhau thì xét việc cụ thể mà chọn. Sao lành chiếu ngày là Sinh Khí (xuất hành, giao dịch đều tốt), còn sao gây khó là Lôi Công (tránh xuất hành xa, đi đường).
Ngày bị chấm Tam Nương, nên phần dùng được của trực Thành cũng hẹp: cưới hỏi, khai trương, ký kết, xuất hành, nhập trạch. Đó là những việc nhẹ — dọn dẹp, cầu khấn, thu xếp việc cũ — làm thì được, nhưng đừng mượn ngày này để khởi sự lớn.
Phần nên kiêng: kiện tụng. Danh sách này không phải điều cấm, mà là những việc ngày không đỡ cho bạn; nếu buộc phải làm, hãy chọn giờ hoàng đạo bên dưới và thu nhỏ quy mô lại.
Ngày Đinh Mùi chia ra 6 khung hoàng đạo: Dần (03–05h), Mão (05–07h), Tỵ (09–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h), Hợi (21–23h). Giờ là lớp lọc cuối sau khi đã chọn được ngày — cùng một việc, đặt trong khung hoàng đạo vẫn hơn đặt ngoài. Trong số đó, khung Dần mở ngày và khung Hợi đóng ngày là hai mốc người xưa chuộng nhất.
Ba phương cát của ngày: hướng Nam là Hỷ Thần, dành cho việc vui và hỷ sự; hướng Tây là Tài Thần, dành cho tiền và giao dịch; hướng Đông Nam là Quý Nhân, dành cho việc cần người đỡ. Phép dùng là chọn phương theo mục đích chuyến đi: bước ra hướng đó trước, rồi mới đi tiếp về đích thật.
Những câu hỏi phổ biến nhất về lịch âm ngày 8/11/2030.